Kiến thức cơ bản về đá quý

Kiến thức cơ bản về đá quý
5 (100%) 1 vote[s]

Kiến thức cơ bản về đá quý

I – Độ cứng của đá quý

Độ cứng 

( Hardness) là thuộc tính quan trọng của các loại đá quýđá bán quý. Nó phản ánh sức bền của đá khi bị va chạm hay trầy xước. Năm 1822, nhà khoáng vật học người Đức Friedrich Mohs đã đưa ra thang đo độ cứng Mohs đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong giới ngọc học và khoáng vật học.

Nhà khoáng vật học Friedrich Mohs -người đưa ra thang độ cứng các loại đá quý 

Để đưa ra thang đo độ cứng này,  Friedrich Mohs đã tiến hành như sau: Trước hết ông chọn ra 10 loại khoáng vật có độ cứng khác nhau, khá phổ biến và dễ dàng kiếm được với độ thuần khiết cao bao gồm: bột talc, thạch cao, đá vôi, đá fluorit, đá apatite, đá orthoclase, thạch anh, hoàng ngọc, oxit nhôm, kim cương. Tiếp đó, để xác định độ cứng tương đối của chúng, ông cho khoáng vật này tác dụng lên khoáng vật kia, nếu khoáng vật nào bị phá vỡ trước thì khoáng vật đó có độ cứng thấp hơn.

Như vậy, độ cứng của một khoáng vật xác định bằng cách tìm hai loại khoáng vật mà nó có thể làm trầy xước hoặc bị làm trầy xước. Ví dụ: Khoáng vật A bị fluorit ( có độ cứng là 4) làm trầy xước nhưng không bị làm trầy bởi calcite – đá vôi ( có độ cứng là 3) thì độ cứng của nó trong thang Mohs sẽ là 3,5.

Bảng thang độ cứng tương đối của khoáng vật

Dựa trên hoạt động phân tích của mình, Friedrich Mohs đã đưa ra thang độ cứng tương đối của các khoáng vật như sau:

Độ cứng thang MohsKhoáng vậtĐộ cứng tuyệt đối
1Talc (Mg3Si4O10(OH)2) – bột talc1
2Gypsum CaSO4.2H2O – Thạch cao2
3Đá Calcite (CaCO3) – đá vôi9
4Đá Fluorite (CaF2)21
5Apatite (Ca5(PO4)3(OH-,Cl-,F-))48
6Orthoclase (KAlSi3O8)72
7Quartz  (SiO2) – Thạch anh100
8Topaz (Al2SiO4(OH-,F-)2) – Hoàng ngọc200
9Corundum (Al2O3) – Oxit nhôm400
10Diamond (C) – Kim cương1500

Lưu ý:

– Thang đo Mohs chỉ đơn giản là sắp xếp các mẫu khoáng vật có độ cứng tương đối từ 1 đến 10. Ví dụ: Oxit nhôm có độ cứng tuyệt đối là 400,  gấp đôi độ cứng tuyệt đối của Hoàng ngọc (200), nhưng Kim cương lại có độ cứng tuyệt đối (1500) gấp gần 4 lần so với Oxit nhôm; trong khi đó các khoáng vật trên có độ cứng tương đối lần lượt là: Hoàng ngọc – 8, Oxit nhôm – 9, Kim cương – 10.

– Việc kiểm tra độ cứng của đá không nên thực hiện với đá quý đã chế tác hay trên những đá quý trong suốt đã mài sắc. Đối với những viên đá trong mờ tới đục mài cabochon hoặc trên những bức tượng điêu khắc, trong trường hợp cần thiết bạn cũng có thể kiểm tra độ cứng nhưng nên thực hiện trên những vị trí khó thấy như là đế.

– Trong thực tế, việc kiểm tra độ cứng có thể tiến hành bằng cách quan sát bề mặt viên đá. Đá Thạch anh có độ cứng đạt thang 7, là thành phần chính của bụi trong không khí. Do đó, khi lau những viên đá có độ cứng thấp hơn nó có thể tạo ra những vết trầy nhỏ trên bề mặt. Điều này cho thấy những khoáng vật đá quý mền hơn thạch anh thường có những vết trầy nhỏ. Thông thường, các loại đá quý phải có độ cứng đạt từ thang 7 trở lên.

II – Độ chiết suất của các loại đá quý, đá bán quý

Chiết suất (chiết quang hoặc khúc xạ) của đá quý hay bán quý 

Là đại lượng vật lý biểu thị tỷ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ pha của bức xạ điện từ trong nó.

Trong đó, tốc độ pha của một đoàn sóng được hiểu là tốc độ di chuyển của đỉnh sóng; đây cũng là tốc độ di chuyển của pha của đoàn sóng. Nó đối lập với tốc độ nhóm là tốc độ di chuyển của biên độ đoàn sóng. Tốc độ nhóm thể hiện tốc độ di chuyển của năng lượng ( thông tin) mang theo bởi đoàn sóng vật lý. Trong môi trường chân không, tốc độ nhóm luôn nhỏ hơn tốc độ ánh sáng, còn tốc độ pha có thể lớn hơn tốc độ ánh sáng.

Theo định luật Snell (định luật khúc xạ), chiết suất là tỉ số giữa sin của góc tới với sin của góc khúc xạ, thể hiện độ gãy khúc (đổi hướng đột ngột) của tia sáng khi truyền từ môi trường vật chất này sang môi trường vật chất khác.

Trên thực tế, chỉ số chiết suất (khúc xạ) của một loại đá là tỷ số tốc độ ánh sáng trong chân không chia cho tốc độ ánh sáng đi qua nó. Mặt khác mỗi loại đá có chỉ số chiết xuất khác nhau. Đây là một cơ sở quan trọng trong việc xác định các loại đá quý, đá bán quýĐá Amethyst (Thạch anh tím) có chỉ số chiết suất trong khoảng 1.544 – 1.553, đá Emerald (Ngọc Lục Bảo) là 1.565 – 1.602, đá Ruby ( Hồng Ngọc) là 1.762 – 1.778.

Phân loại chiết suất

Chiết suất đơn ( chiết suất đẳng hướng ):

 Là hiện tượng khi ánh sáng chiếu vào một loại đá nào đó, nó chỉ bị khúc xạ (bẻ gãy) theo một góc nào đó mà không bị tách làm hai tia, tức là nó chỉ có một chỉ số khúc xạ duy nhất. Chiết suất đơn chủ yếu tồn tại ở 2 nhóm đá sau:

1. Đá có cấu trúc tinh thể hình khối

Cấu trúc tinh thể hình khối thường khúc xạ ánh sáng theo mọi hướng với vận tốc như nhau. Các loại đá có cấu trúc tinh thể hình khối là: kim cương, spinel và các loại đá thuộc nhóm fluorit, ngọc lưu ly, sodalite….

Kim cương là loại đá quý có chiết suất đơn

2. Đá có cấu trúc vô định hình

Đá có cấu trúc vô định hình gồm 3 nhóm:

 Đá mắt mèo (Opal) với các thành viên: Opal thông thường, Opal bán quý, Opal lửa và Opal tảng được tạo ra từ dioxide silicon ngậm nước nên chúng không có cấu trúc tinh thể.

Đá mắt mèo thuộc đá bán quý có chiết suất đơn

– Thủy tinh tự nhiên với hai thành viên là Obsidian và Moldavite, do được hình thành trong điều kiện bị làm lạnh nhanh nên không hình thành cấu trúc tinh thể

– Đá quý hữu cơ gồm thành viên: hổ phách, hổ phách đen đều có nguồn gốc từ thực vật; còn ngà voi, ngọc trai và xà cừ hoá thạch có nguồn gốc từ động vật.

Chiết suất kép (không đẳng hướng) 

Là hiện tượng khi ánh sáng chiếu vào loại đá nào đó, nó sẽ phân thành hai chùm, mỗi chùm sẽ đi theo hướng khác nhau với vận tốc khác nhau, tức là nó có hai chiết suất riêng biệt. Đây là hình thức tồn tại trong hầu hết các loại đá bán quý.

Sự khác biệt giữa hai chỉ số khúc xạ của một loại đá có chiết suất kép gọi là chỉ số lưỡng chiết, nó dao động trong khoảng 0.003 – 0.287.

Đá Chalcedony là đá bán quý có chiết suất kép

Chiết suất là một thuộc tính quan trọng tạo nên giá trị, vẻ đẹp của mỗi viên đá.

III – Thuật ngữ Carat ( Ca-ra )

Carat (Ct) là gì?

Khi nhắc đến vàng bạc trang sức, chúng ta thường nghe nói tới vàng 18 carat, 24 carat, hay viên ruby 3 carat, viên shappire 5 carat… Vậy carat vàng và carat đá quý có sự khác biệt như thế nào?

Khi nói đến carat vàng, đó là chỉ đến chất lượng hay cũng chính là tuổi vàng. Vàng nguyên chất được gọi là vàng ròng và vàng mười – bốn số 9 là vàng 24 carat. Vàng mười là vàng mười tuổi, 24 carat. Vậy vàng một tuổi là 2,4 carat. Theo đó vàng 12 carat là 5 tuổi, vàng 18 carat là 7,5 tuổi. Vàng nguyên chất là từ 99,9% trở lên, có nghĩa vàng càng nhiều số 9 thì càng tinh khiết. Song, chỉ cần là vàng 99,5% trở lên đã được coi là vàng y – vàng 24 carat.

Còn khi nói đến carat đá quý, thuật ngữ này chỉ trọng lượng đá chứ không hề liên quan tới chất lượng. Một carat bằng 0,2gam, một kg bằng 5000 carat

Hình minh họa: Carat Vàng

Hình minh họa: Carat vàng

Vậy tại sao lại có thuật ngữ carat?

Theo truyền thuyết, carat  bắt  nguồn từ một từ cổ Hy Lạp là “keration”, từ này lại có từ “kirat” của người Ả Rập. Thuở xưa, người Trung Cận Đông buôn bán, thường dùng cây kirat – một loại cây mọc ven bờ Địa Trung Hải để cân đo vàng bạc, đá quý, cây có hạt rất đều và rất nhỏ, mỗi hạt nặng khoảng một phần năm gam. Sau đó, theo quy ước quốc tế, thỏa thuận năm 1889 tại Paris, người ta đo trọng lượng bằng gam, nhưng từ carat vẫn còn và ở nước ta được gọi là ca-ra. Thuật ngữ này đã trở nên thông dụng hơn khi phát hiện các mỏ đá quý ở Lục Yên (Yên Bái), Quỳ Châu, Quỳ Hợp (Nghệ An)…, “ca-ra” đã quen thuộc đối với cả những người dân bình thường.

Nội dung bài viết do VT Jewelry biên tập và tổng hợp, mọi sao chép, tham khảo  vui lòng trích nguồn của VT Jewelry!

Xem thêmmệnh hỏa hợp màu gì ? mệnh kim hợp màu gì ? mệnh thổ hợp màu gì ? mệnh mộc hợp màu gì ? mệnh thủy hợp màu gì ?

Để phát huy tối đa sức mạnh của chiếc vòng phong thủy thì nên sử dụng theo Dụng thần.

Tham khảo bài viết :Tại sao nên chọn vòng tay phong thủy theo dụng thần ?

Liên hệ với chúng tôi:

Nếu như cần mua đá quý tự nhiên ở một cơ sở uy tín thì hãy đến với chúng tôi. Và nếu bạn cần được tư vấn thêm hay liên hệ ngay với VT Jewelry

Địa chỉ:  212 – đường Thanh Bình, phường Mộ Lao, Hà Đông, Hà Nội

( Gần chung cư Xuân Mai Reverside – Thanh Bình – Hà Đông )

Điện thoại: 0888 688 212 – 0888 188 212

0977 020 776 – 0912 260487 (Viber – Zalo)

Website: https://trangsucvt.com/

Fanpage: https://facebook.com/trangsucvt

XEM VẬN MỆNH CUỘC ĐỜI

Ngày tháng năm

Kết quả

XEM HƯỚNG NHÀ THEO BÁT TRẠCH

Ngày tháng năm

Kết quả

Trả lời

Hotline: 0888 688 212
Chat Facebook
Call Now